Truy cập nội dung luôn
Đăng nhập

Cải cách TTHC

CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020 XÃ PHỦ LÝ

18-12-2020

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM XÃ PHỦ LÝ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:102 /BC-UBND Phủ Lý, ngày 28 tháng 10 năm 2020 BÁO CÁO Công tác cải cách hành chính năm 2020 1. Xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính. Năm 2020 UBND xã Phủ Lý quan tâm chỉ đạo và xây dựng các văn bản cụ thể như sau: Kế hoạch số: 02/KH-UBND ngày 09/01/2020 của UBND xã về cải cách hành chính năm 2020; Ngay từ đầu năm 2020 UBND xã quán triệt đến cán bộ, công chức và triển khai thực hiện những nội dung, nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch cải cách hành chính năm 2020. 2. Về tổ chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính. Thông báo số 01/TB-UBND ngày 02/01/2020 về phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức của UBND xã. UBND xã xây dựng các văn bản và triển khai thực hiện các nội dung theo nhiệm vụ được phân công của từng công chức chuyên môn. 3. Công tác kiểm tra cải cách hành chính. UBND xã thực hiện công tác cải cách hành chính, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của từng cán bộ chuyên môn, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng lịch quy định, việc ban hành văn bản thường xuyên được kiểm tra về thể thức nội dung theo quy định. HĐND xã giám sát thực hiện công tác cải cách hành chính của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đã đưa công tác cải cách hành chính của địa phương vào Nghị quyết của kỳ họp, coi việc thực hiện cải cách hành chính là một tiêu chí để bình xét hàng năm đối với UBND xã. 4. Công tác tuyên truyền cải cách hành chính. - Việc xây dựng và ban hành kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính: UBND xã đã xây dựng nội dung tuyên truyền về cải cách hành chính trong Kế hoạch cải cách hành chính, trong đó đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các công chức chuyên môn. - Kết quả thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC: UBND xã đã triển khai tới toàn thể cán bộ, công chức xã và đội ngũ Trưởng xóm, Bí thư chi bộ thông qua cuộc họp giao ban định kỳ hàng tháng của Đảng ủy và UBND xã. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CCHC 1. Cải cách thể chế. 1.1. Xây dựng và ban hành (hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành) các văn bản quy phạm pháp luật. Do tình hình nhiệm vụ của địa phương và đặc điểm của các nhiệm vụ chuyên môn quản lý nhà nước của UBND xã, trong năm 2020 công tác xây dựng và ban hành văn bản chủ yếu là các văn bản hành chính thông thường. 1.2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Việc rà soát định kỳ các văn bản quy phạm pháp luật: Không có 1.3. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật. - Số văn bản quy phạm pháp luật đã được triển khai thực hiện đúng quy định: không có - Số văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra thực hiện so với tổng số văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra: không có. 2. Cải cách thủ tục hành chính. 2.1. Về rà soát, đánh giá và thực hiện các quy định về đơn giản hóa TTHC. - Việc ban hành kế hoạch kiểm soát, đánh giá TTHC: UBND xã đã ban hành Quyết định số 09/KH-UBND ngày 14/01/2020 về ban hành Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC trên địa bàn xã Phủ Lý. - Việc thực hiện các phương án đơn giản hóa TTHC theo quy định: các TTHC được áp dụng thuộc thẩm quyền của UBND xã được thực hiện đảm bảo theo quy trình quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, mở hệ thống sổ sách và các mẫu biểu thực hiện tại Bộ phận một cửa theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 2.2. Việc công bố, công khai TTHC. - Công khai đầy đủ TTHC theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; số lượng167 thủ tục, tỷ lệ 100 % TTHC được công khai 12 lĩnh vực. 2.3. Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị. - Không có. 2.4. Việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tình hình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông của đơn vị, trong đó cần nêu rõ: - Số TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông (cấp xã): 50 thủ tục. - Số TTHC được thực hiện theo cơ chế một cửa (cấp xã):117 thủ tục. - Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận: 1.908 hồ sơ: Trong đó: số hồ sơ đã giải quyết 1.905 hồ sơ; hồ sơ đang giải quyết: 03 (mới tiếp nhận thủ tục liên thông); hồ sơ trả đúng hạn 1905 hồ sơ; hồ sơ quá hạn: 0; hồ sơ trả lại (tổ chức, cá nhân): 0 (Phụ lục số 02,03 kèm theo). - Việc trang bị cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ thực hiện cơ chế một cửa, chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức trực một cửa, một cửa liên thông: UBND xã đã trang bị 01 phòng làm việc diện tích hơn 33m2. Cơ sở vật chất được trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị phục vụ việc tiếp nhận và trả kết quả cho công dân. Cán bộ, công chức trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được hỗ trợ cụ thể: 02 cán bộ, công chức trực thường xuyên các ngày trong tuần được hỗ trợ 400.000đ/tháng, 03 công chức trực không thường xuyên được hỗ trợ 15.000đ/ngày. - Tình hình biến động, bố trí cán bộ (tổng số cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả): không có, UBND xã luôn đảm bảo bố trí 06 cán bộ, công chức chuyên môn trực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của xã. 3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. - Ủy ban nhân dân xã tiếp tục thực hiện công văn số 139/UBND-NV, ngày 27/02/2018 của UBND huyện Phú Lương về việc chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án số 09 của Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về “Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”. - Tình hình quản lý và sử dụng biên chế của đơn vị: tổng số biên chế được giao: 21 người, hiện có 21 người. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 4.1. Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức. Triển khai áp dụng theo số lượng cơ cấu công chức, viên chức được phê duyệt và mức độ thực hiện cơ cấu công chức trên thực tế của cơ quan, đơn vị. Thu hút người có tài năng vào cơ quan hành chính, chuyển đổi vị trí việc làm, các giải pháp thúc đẩy phong trào sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ. 4.2. Về công chức cấp xã. UBND xã được giao 21 biên chế, hiện có 21 người, bao gồm: chức danh cán bộ thực tế hiện có 11 cán bộ; Có 7 chức danh công chức xã với 10 công chức), 100% công chức cấp xã đạt chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định; số cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn trong năm 2020 là 21 người. 4.3. Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Việc thực hiện các quy định về sử dụng, khen thưởng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức đảm bảo bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của địa phương. 4.4. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: thực hiện theo kế hoạch của cấp trên. 5. Cải cách tài chính công. Về thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2013/NĐ-CP: Tình hình khoán kinh phí tài chính theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính, giao theo vị trí việc làm, hiệu quả của việc khoán kinh phí đem lại đối với UBND xã bao gồm khoán quỹ tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; khoán chi hoạt động thường xuyên; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên; khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã, xóm. 6. Hiện đại hóa hành chính. 6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. - Tình hình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan UBND xã đã sử dụng phần mềm quản lý văn bản; sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) trong trao đổi công việc; tình hình cán bộ, công chức khai thác sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc cơ bản đảm bảo yêu cầu. - Tình hình giải quyết hồ sơ TTHC mức độ 3/tổng số hồ sơ TTHC quy định áp dụng thực hiện mức độ 3: 38 hồ sơ. - Tình hình tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích: không có 6.2. Về áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính. Tình hình triển khai thực hiện ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính tại UBND cấp xã, đầu năm UBND xã đã ban hành bản công bố Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 và tiến hành đánh giá nội bộ lần 1. Kết quả đánh giá nội bộ tại đơn vị cơ bản đã đảm bảo thực hiện đúng quy định về quy trình thủ tục, tuy nhiên còn một số hạn chế cần khắc phục như: việc cập nhật thông tin vào hệ thống sổ sách theo dõi có lúc chưa kịp thời, có lúc còn bị trùng lặp trích yếu văn bản khi vào sổ. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Ưu điểm. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo tập trung hơn; cán bộ, công chức chuyên môn trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức và người dân có trách nhiệm hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn, góp phần thay đổi mối quan hệ giữa chính quyền cơ sở với người dân, tạo niềm tin của nhân dân với Đảng, với cơ quan hành chính ở địa phương. Trang thiết bị cho Bộ phận 1 cửa xã đã được trang bị tương đối đảm bảo. Việc thực hiện tiếp nhận và giải quyết các TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã đi vào nề nếp. 100% các TTHC thuộc thẩm quyền được giải quyết theo cơ chế một cửa, một của liên thông. Công tác đào tạo bồi dưỡng được quan tâm, cán bộ, công chức có ý thức trong việc tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc được thực hiện đồng bộ. 2. Những hạn chế và nguyên nhân. * Hạn chế: Chưa thực hiện được Đề án liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí. Không có hồ sơ qua đường bưu chính công ích. * Nguyên nhân: Còn một số cán bộ, công chức tinh thần trách nhiệm chưa cao, áp dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính còn hạn chế. Do đặc điểm địa phương người dân không có nhu cầu sử dụng các dịch vụ bưu chính công ích nên không có hồ sơ phát sinh qua các dịch vụ này. IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2021 1. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC, Kế hoạch Kiểm soát TTHC và các kế hoạch có liên quan để thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2021. 2. Nâng cao tinh thần phục vụ, ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, xử lý nghiêm những vi phạm của cán bộ, công chức. 3. Triển khai thực hiện Đề án liên thông các TTHC đăng ký khai tử, xóa đăn ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí. 100% các TTHC cấp xã thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. 4. Thường xuyên cập nhật các TTHC mới ban hành, tiếp tục thực hiện áp dụng 100% các TTHC thuộc tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp xã. Tăng cường áp dụng hệ thống phần mềm một cửa hiện đại. 5. Duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO tại xã. 6. Thực hiện các giải pháp tăng tỷ lệ hồ sơ người dân, tổ chức thực hiện qua cổng dịch vụ công trực tuyến, tỷ lệ hồ sơ qua đường bưu chính công ích. 7. Tăng cường khai thác sử dụng trang thông tin điện tử của xã. Trên đây là báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2020 của UBND xã. Rất mong quan tâm chỉ đạo và hướng dẫn của UBND huyện để xã thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính được tốt hơn. Nơi nhận: - UBND huyện; - Phòng Nội vụ; - Đảng ủy – HĐND xã; - Lưu: VP. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hoàng Thanh Đóa PHỤ LỤC 02 (Dành cho UBND các xã, thị trấn) Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2020 STT Nhiệm vụ/Tiêu chí Số lượng Ghi chú 1 Số lượng văn bản ban hành chỉ đạo điều hành công tác CCHC 05 2 Số đơn vị được kiểm tra về công tác CCHC 0 3 Số lượng tin, bài tuyên truyền về CCHC 0 4 Số mô hình, sáng kiến CCHC được triển khai áp dụng 0 5 Số lượng văn bản QPPL ban hành 0 6 Số lượng văn bản QPPL được đề nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế 0 7 Số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên trang thông tin điện tử tại đơn vị 0 8 Số lượng các TTHC thực hiện ở cơ quan, đơn vị được giải quyết theo cơ chế một cửa 117 9 Số lượng TTHC thực hiện ở cơ quan, đơn vị được giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông 50 10 Tỷ lệ công chức cấp xã đạt chuẩn 100 11 Tỷ lệ cán bộ cấp xã đạt chuẩn theo quy định 100 12 Số cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn 21 13 Tổng số phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận 0 14 Tổng số phản ánh, kiến nghị đã giải quyết 0 15 Số lượng CB,CC,VC được tinh giản biên chế 0 16 Số lượng CB,CC,VC bị kỷ luật (từ khiển trách trở lên) 0 17 Số công chức được tuyển dụng 0 18 Số lượng công chức được chuyển đổi vị trí việc làm theo quy định (Nghị định 158, 150) 0 19 Tổng vốn thu hút đầu tư đã được đăng ký trong kỳ báo cáo 0 20 Tổng số văn bản phát hành đi 545 21 Số văn bản đi được phát hành dưới dạng điện tử 545 22 Số TTHC áp dụng mức độ 3 0 23 Tổng số hồ sơ phải áp dụng thực hiện mức độ 3 0 24 Tổng số hồ sơ được giải quyết mức độ 3 38 25 Số TTHC áp dụng mức độ 4 56 26 Tổng số hồ sơ phải áp dụng thực hiện mức độ 4 183 27 Tổng số hồ sơ được giải quyết mức độ 4 0 28 Số hồ sơ được tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính 0 29 Số hồ sơ trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích 0 PHỤ LỤC 03 Kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (Đối với UBND các xã, thị trấn) TT Tên lĩnh vực Số TT HC Thực hiện cơ chế một cửa Thực hiện cơ chế một cửa liên thông (nếu có) Tiếp nhận Kết quả giải quyết Đang giải quyết Tiếp nhận Kết quả giải quyết Đang giải quyết Tổng số Chuyển kỳ trước Trong kỳ Tổng số Đúng hạn Quá hạn Trả lại Tổng số Chuyển kỳ trước Trong kỳ Tổng số Đúng hạn Quá hạn Trả lại 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 I Xã Phủ Lý 1 Tài nguyên - MT 04 2 0 2 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 Tư pháp - HT 37 1.599 0 1.599 1.599 1599 0 0 0 51 0 51 51 51 0 0 0 3 Lao động TB XH 51 15 0 15 15 15 0 0 0 39 0 39 39 39 0 0 0 4 Nội vụ 15 07 0 07 07 07 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 5 Giáo dục-ĐT 05 0 6 Dân tộc 02 0 7 Giao thông vận tải 09 0 8 Quân sự 07 0 9 Văn hóa, thể dục, thể thao 05 24 0 24 24 24 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 10 Nông nghiệp & PTNT 7 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 11 Giải quyết tố cáo 04 0 12 Công an 21 171 0 171 171 171 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Cộng 1.818 1.818 1.818 1.818 0 0 90 90 90 90 0 0 0

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XÉT TẶNG DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HOÁ HÀNG NĂM

13-11-2020

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH XÉT TẶNG DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA HÀNG NĂM